Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn I-129F

Biểu Mẫu

Trong quá trình làm hồ sơ diện hôn phu hôn thê, quý khách sẽ phải khai mẫu đơn I-129F để nộp lên Sở Di Trú Mỹ. Bài viết này Việt Uy Tín sẽ hướng dẫn quý khách cách điền mẫu đơn I-129F (nhấp vào để dowload form)

  • Mẫu đơn I-129F: mẫu đơn bảo lãnh hôn phu hôn thê

Quý khách sẽ thấy trong trang đầu của mẫu I-129F có 2 phần, một phần dành cho người bảo lãnh, một phần dành cho người được bảo lãnh. Trong mẫu đơn nếu câu nào không áp dụng cho quý khách thì sẽ ghi N/A.

Phần 1: Thông tin người bảo lãnh (Information about you)

Câu 1

  • 1a: Họ (Family name)
  • 1b: Tên (First name)
  • 1c: Tên đệm hay tên ở giữa (Middle nam)

Câu 2

  • Địa chỉ (Số nhà và Tên đường): Address (Number and Street)
  • Số căn hộ: Apt. No
  • Thành phố: Town or City, quý khách ghi tên thành phố nơi mình ở.
  • Tiểu bang hay Quốc gia: State or Country, vì quý khách ở Mỹ nên chỉ cần ghi tên tiểu bang nơi mình ở.
  • Mã số vùng bưu điện: Zip/Postal Code

Câu 3

Số đăng ký nhập tịch: alien registration number

Câu 4

Ngày sinh: Date of Birth

Câu 5

Phái: Gender, quý khách là nam thì đánh vào ô Male hoặc là nữ sẽ đánh vào ô Female

Câu 6

Tình trạng hôn nhân: Marital Status. Quý khách nếu kết hôn thì đánh vào ô Married, góa vợ hay góa chồng đánh vào ô Widowed, độc thân đánh vào ô Single, ly hôn đánh vào ô Divorced. 

Câu 7

Những tên khác mà quý khách sử dụng (kể cả thời con gái trước khi lập gia đình): Other Names Used (including maiden name).

Câu 8

  • 8a: Số thẻ An ninh xã hội Mỹ (nếu có): U.S. Social Security (if any)
  • 8b: Số đăng ký người nước ngoài: Alien Registration Number. Nếu quý khách là công dân Mỹ thì không cần điền số này, còn nếu quý khách là thường trú nhân thì phải điền số này.

Câu 9

  • 9a: Tên của người phối ngẫu trước: Name of Prior Husband/Wife
  • 9b: Ngày chấm dứt hôn nhân trước: Date Marriage Ended

Câu 10

  • Tôi có quốc tịch Mỹ: My citizenship was acquired through (check one)
  • Sinh đẻ tại Mỹ: Birth in the U.S
  • Nhập tịch, cho biết số giấy chứng nhận nhập tịch, ngày và nơi cấp phát: Naturalization. Give certificate number and date and place of issuance

Câu 11

Quý khách có bao giờ điền đơn bảo lãnh cho vị hôn phu/hôn thê này hay vị hôn phu/hôn thê nào khác chưa?: Have you ever filled for this or any other alien Fiancé(e) or husband/wife before

Phần B: Thông tin về người được bảo lãnh (hôn phu/hôn thê): Information about your alien fiancé (e) 

Câu 1

  • 1a: Họ (Family name)
  • 1b: Tên (First name)
  • 1c: Tên đệm hay tên ở giữa (Middle nam)

Câu 2

  • Địa chỉ (Số nhà và Tên đường): Address (Number and Street)
  • Số căn hộ: Apt. No
  • Thành phố: Town or City, quý khách ghi tên thành phố nơi mình ở.
  • Tiểu bang hay Quốc gia: State or Country, vì quý khách ở Mỹ nên chỉ cần ghi tên tiểu bang nơi mình ở.
  • Mã số vùng bưu điện: Zip/Postal Code

Câu 3

  • Nơi sinh (Thành phố hay Thị xã): Place of Birth (Town or City)
  • Tiểu bang/Quốc gia: State/Country 
  • Quốc gia mà quý khách có quốc tịch: Country of Citizenship
  • Trong khung này người được bảo lãnh là người Việt Nam nên phần tiểu bang không phải điền.

Câu 4

Ngày thánh năm sinh: Date of Birth, ví dụ người được bảo lãnh sinh ngày 14 tháng 10 năm 1986 thì sẽ ghi: 10/14/1986 

Câu 5

Phái: Gender, quý khách là nam thì đánh vào ô Male hoặc là nữ sẽ đánh vào ô Female

Câu 6

  • Tình trạng hôn nhân: Marital Status, người được bảo lãnh nếu kết hôn thì đánh vào ô Married, góa vợ hay góa chồng đánh vào ô Widowed, độc thân đánh vào ô Single, ly hôn đánh vào ô Divorced. 
  • Trong diện bảo lãnh hôn phu hôn thê, quý khách phải đánh dấu vào ô Married. Bạn không được đánh dấu vào ô Divorced mặc dù đã ly hôn trước đó. Bởi vì câu này hỏi tình trạng hôn nhân hiện tại.

Câu 7

Những tên khác mà quý khách sử dụng (kể cả thời con gái trước khi lập gia đình): Other Names Used (including maiden name).

Câu 8

Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ: U.S. Social Security Number. Nếu vị hôn phu/hôn thê của quý khách không có số thẻ an sinh xã hội thì sẽ ghi N/A.

Câu 9

Số Alien Registration Number tức số đăng ký người nước ngoài (nếu có): A# (if any). Câu này không áp dụng cho vị hôn phu/hôn thê của quý khách, ngoại trừ nếu người đó có số A Number do đã đi du lịch hay du học bên Mỹ.

Câu 10

  • Tên họ của những người phối ngẫu trước của vị hôn phu/hôn thê: Name of Prior Spouses  
  • Ngày hôn nhân trước chấm dứt: Date(s) Marriage(s) Ended

Câu 11

Hôn phu/hôn thê của quý khách đã bao giờ đến Mỹ chưa?: Has your fiancé(e) ever been in the U.S.?, quý khách có thể trả lời Yes hay No cho câu hỏi này.

Câu 12

Nếu hôn phu/hôn thê của quý khách đang ở Mỹ thì điền câu trả lời sau đây: If your fiancé(e) is currently in the U.S. complete the following

  • Ông ta hay bà ta đã đến với tư cách?: He or she arrived as a?
  • Du lịch, du học, chươmh trình trao đổi, lao động tạm thời, không có sự kiểm tra: Visitor, student, echange alien, crewman, stowaway, temporary worker without inspection, etc.
  • Nếu vị hôn phu hôn thê đang có mặt tại Mỹ và họ đã đến với tư cách một du học sinh thì quý khách ghi Student.
  • Nếu vị hôn phu hôn thê ở Mỹ bất hợp pháp thì quý khách ghi Without inspection.

Câu 13

Liệt kê tất cả những người con của hôn phu/hôn thê của quý khách (List all children of your alien fiance) 

  • Tên họ (Tên/Tên đệm/Họ): Name (First/Middle/Last)
  • Chú ý: Trong cột Name, quý khách ghi tên của từng người con theo dạng tên trước, rồi kế đó là tên đệm và cuối cùng là họ.
  • Ngày sinh: Date of Birth
  • Địa chỉ hiện tại (Present Address)

Trong câu 13 này, quý khách khai tất cả những người con trong cả quan hệ hiện tại lẫn quan hệ trước.

Câu 14

  • Địa chỉ bên Mỹ mà hôn phu/hôn thê quý khách dự định ở (Address in the United States where your fiancé(e) intends to live)
  • Số nhà và tên đường (Number and Street)
  • Thành phố (Town or City)
  • Tỉnh hay huyện (State or Province)

Câu 15

  • Địa chỉ của hôn phu/hôn thê quý khách ở nước ngoài (Your fiancé(e)’s address abroad)
  • Số nhà và tên đường (Number and Street)
  • Thành phố (Town or City)
  • Tỉnh hoặc huyện (State or Province)
  • Quốc gia (Country)

Câu 16

Nếu bảng chữ cái địa phương của hôn phu/hôn thê quý khách sử dụng chữ cái không phải là chữ cái La Mã thì hãy viết tên và địa chỉ ở nước ngoài của họ theo bảng chữ cái địa phương (If your fiancé(e)’s native alphabet uses other than Roman letters, write his or her name and address abroad in the native alphabet.)

  • Tên họ: Name
  • Số nhà và tên đường: Number and Street
  • Thành phố hay thị xã: Town or City
  • Tiểu bang hay tỉnh: State or Province
  • Nước hay Quốc gia: Country

Câu 17

Quý khách và vị hôn phu/hôn thê có quan hệ họ hàng với nhau không? (Is your fiancé(e) related to you?)

  • Nếu bảo lãnh theo diện K-1 thì đánh No
  • Nếu bảo lãnh theo diện K-3 thì đánh Yes
  • Đối với diện K3 quý khách ghi như sau
  • Không phải quan hệ huyết thống – chúng tôi kết hôn với nhau và bà ấy sẽ xin visa diện K-3: “Not a blood relation – we are married and she will apply for a K-3 visa.

Câu 18

Kể lại hoàn cảnh mà hai người gặp nhau. Nếu hai người không gặp mặt nhau thì hãy giải thích hai người làm sao để giữ quan hệ. 

Phần C: Những thông tin khác: Other information

Câu 1

Nếu bạn phục vụ trong Quân đội Hoa Kỳ ở nước ngoài thì bạn hãy trả lời câu hỏi sau đây: If you are serving overseas in the Armed Forces of the United States, please answer the following

Tôi hiện cư ngụ hay đóng quân ở nước ngoài và địa chỉ liên lạc thư từ hiện tại của tôi là: I presently reside or am stationed overseas and my current mailing address is

Câu 2

Bạn có bao giờ bị kết án bởi một tòa án (dân sự hay hình sự) hay bởi một tòa án quân sự vì bất cứ tội nào sau đây chưa? Have you ever been convicted by a court of law (civil or criminal) or court martialed by a military tribunal for any of the following crimes?

Câu 3

Nếu bạn đã cung cấp thông tin về một tội liệt kê ở trên mà bạn bị kết án và bạn bị đánh đập hay bị đối xử tàn bạo bởi người hôn phối, bởi người thân hay bởi người con trưởng thành của bạn ở thời điểm mà bạn bị kết tội, bạn đánh dấu vào tất cả những ô nào sau đây áp dụnh cho bạn? (If you have provided information about a conviction for a crime listed above and you were being battered or subjected to extreme cruelty by your spouse, parent, or adult child at the time of your conviction, check all of the following that apply to you )

  • Tôi đã hành động tự vệ (I was acting in self-defense)
  • Tôi đã vi phạm lệnh che chở được ban ra nhằm bảo vệ tôi (I violated a protection order issued for my own protection)
  • Tôi đã phạm một tội không gây ra thương tích nặng, tôi đã bị bắt vì tội đó, tôi đã bị kết án vì tội đó hay tôi đã thú nhận tội đó. Tội tôi đã phạm có quan hệ với việc tôi bi đánh đập hay bị ngược đãi (I committed, was arrested for, was convicted of, or plead guilty to committing a crime that did not result in serious bodily injury, and there was a connection between the crime committed and my having been battered or subjected to extreme cruelty)

Phần D: Hình phạt, chứng nhận và chữ ký của người bảo lãnh: Penalties, certification and petitioner’s signature

  • Theo luật, quý khách có thể bị phạt không quá 5 năm tù, hay bị phạt tiền 250.000$, hay bị phạt cả hai nếu làm giấy kết hôn chỉ nhằm mục đích định cư, và quý khách có thể bị phạt tiền 10.000$ hay bị phạt đến 5 năm tù, hay cả hai nếu cố tình giả mạo hay che đậy một sự kiện quan trọng hay sử dụng giấy tờ giả lúc nộp đơn.
  • Chứng nhận của quý khách: Tôi đủ tư cách để kết hôn và dự định kết hôn với hôn phu/hôn thê của tôi trong vòng 90 ngày sau khi họ đến Mỹ. Chiếu theo luật định hình phạt về tội khai gian dối, tôi chứng nhận rằng những điều khai trên đây là đúng và chính xác. Ngoài ra, tôi cho phép tiết lộ thông tin từ những hồ sơ mà của tôi mà Sở Nhập tịch và Di trú Mỹ cần để quyết định xem tôi có đủ tư cách để hưởng những điều mà tôi muốn hưởng hay không.

Phần E

  • Chữ ký của người điền đơn này, nếu người điền đơn không phải là người bảo lãnh
  • Ngày: Date
  • Tên văn phòng luật sư và địa chỉ: Firm Name and Address
  • Số điện thoại làm việc (với mã số vùng): Daytime Telephone Number (with area code) 
  • Địa chỉ thư điện tử (nếu có): E-Mail Address (if any)

Bài Viết Liên Quan

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Thông Tin Di Trú Mỹ Mới Nhất

Hoạt Động Công Ty

Luyện Phỏng Vấn Định Cư Mỹ

QUY TRÌNH CỦA CHÚNG TÔI

Icon line TinVisa

Quy trình TinVisa

Tư Vấn

Quy trình TinVisa

Lên Kế Hoạch

Quy trình TinVisa

Xử Lý Hồ Sơ

Quy trình TinVisa

Nộp Hồ Sơ

Quy trình TinVisa

Phỏng Vấn

Quy trình TinVisa

Nhận Visa

LÝ DO CHỌN CHÚNG TÔI

Icon line du học TinVisa

Lý do chọn du học TinVisa 10 năm kinh nghiệm xử lý visa định cư Mỹ

Lý do chọn TinVisa Hơn 40 chuyên viên am hiểu sâu sắc luật di trú Hoa Kỳ

Lý do chọn TinVisa 95% khách hàng của chúng tôi định cư tại Mỹ thành công

Lý do chọn TinVisa Xử lý thành công hàng ngàn hồ sơ định cư

Lý do chọn TinVisa Cam kết báo giá 1 lần, không phát sinh chi phí

Lý do chọn TinVisa Cập nhật hồ sơ liên tục cho đến khi hoàn tất

Lý do chọn TinVisa Luyện phỏng vấn như trong Lãnh sự quán

Lý do chọn TinVisa Thuyết phục viên chức lãnh sự ngay lần đầu phỏng vấn

Lý do chọn TinVisa Hoàn tất hồ sơ đúng hẹn như đã hứa

Lý do chọn TinVisa Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng