Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn I-130

Biểu Mẫu

Trong bài trước Việt Uy Tín đã hướng dẫn quý khách cách điền mẫu đơn G-325A, bài viết này Việt Uy Tín sẽ tiếp tục chia sẻ tới quý khách về cách điền mẫu đơn I-130 (đơn bảo lãnh thân nhân). Quý khách có thể tải mẫu đơn về tại đây.

Trong mẫu đơn I-130 bao gồm có 6 phần, sau đây Việt Uy Tín sẽ hướng dẫn quý khách cách điền từng phần trong mẫu đơn. Nếu câu nào không áp dụng cho quý khách thì ghi N/A.

Phần A (liên quan đến người bảo lãnh) 

  • Quan hệ: Relationship
  • Quý khách là người bảo lãnh: You are the petitioner
  • Thân nhân của quý khách là người được bảo lãnh: Your relative is the beneficiary

Câu 1

  • Tôi điền đơn bảo lãnh này cho: I am filing this petition for my
  • Người được bảo lãnh là hôn phối của quý khách thì sẽ đánh dấu vào ô chồng/vợ: Husband/Wife  
  • Người được bảo lãnh là cha mẹ của quý khách thì sẽ đánh vào ô cha mẹ: Parent
  • Người được bảo lãnh là anh/chị/em của quý khách thì sẽ đánh vào ô anh/chị/em: Brother/Sister
  • Người được bảo lãnh là con của quý khách thì sẽ đánh vào ô con cái: Child

Câu 2

Quý khách có quan hệ qua việc cho và nhận con nuôi không?: Are you related by adoption?, nếu có thì đánh vào ô Yes, nếu không thì đánh vào ô No.

Câu 3

Quý khách có trở thành thường trú nhân qua việc cho và nhận con nuôi không? Did you gain permanent residence through adoption? nếu có thì đánh vào ô Yes, nếu không thì đánh vào ô No.

Phần B (thông tin về người bảo lãnh)

Thông tin người bảo lãnh (công dân hay thường trú nhân Mỹ): Information about you

Câu 1

  • Họ người bảo lãnh: Family name in CAPS
  • Tên người bảo lãnh: First
  • Tên đệm hay tên ở giữa của người bảo lãnh: Middle

Câu 2

  • Số nhà và tên đường: Number and Street
  • Số căn hộ: Apt. No
  • Thành phố: Town or City, tiểu bang/quốc gia: State/Country (vì quý khách đang ở Mỹ nên chỉ cần ghi tiểu bang nơi mình ở), mã vùn bưu điện: Zip/Postal Code

Câu 3

  • Nơi sinh (thành phố hoặc thị xã): Place of Birth (Town or City)
  • Tiểu bang/quốc gia: State/Country

Câu 4

Ngày sinh: Date of Birth

Câu 5

Phái: Gender, quý khách là nam thì đánh vào ô Male hoặc là nữ sẽ đánh vào ô Female

Câu 6

Tình trạng hôn nhân: Marital Status. Quý khách nếu kết hôn thì đánh vào ô Married, góa vợ hay góa chồng đánh vào ô Widowed, độc thân đánh vào ô Single, ly hôn đánh vào ô Divorced. 

Câu 7

Những tên khác mà quý khách sử dụng (kể cả thời con gái trước khi lập gia đình): Other Names Used (including maiden name).

Câu 8

Ngày và nơi diễn ra cuộc hôn nhân hiện tại (nếu đã kết hôn): Date and Place of Present Marriage (if married)

Câu 9

Số thẻ An ninh xã hội Mỹ (nếu có): U.S. Social Security (if any)

Câu 10

Số đăng ký người nước ngoài: Alien Registration Number. Nếu quý khách là công dân Mỹ thì không cần điền số này, còn nếu quý khách là thường trú nhân thì phải điền số này.

Câu 11

Tên của người phối ngẫu trước: Name of Prior Husband/Wife

Câu 12

Ngày chấm dứt hôn nhân trước: Date Marriage Ended

Câu 13

  • Quý khách là công dân Mỹ thì trả lời câu hỏi sau đây: If you are a U.S. citizen, complete the following   
  • Tôi có quốc tịch Mỹ do: My citizenship was acquired through (check one)
  • Sinh đẻ tại Mỹ: Birth in the U.S
  • Nhập tịch, cho biết số giấy chứng nhận nhập tịch, ngày và nơi cấp phát: Naturalization. Give certificate number and date and place of issuance

Câu 14

  • Quý khách là thường trú nhân Mỹ thì trả lời câu hỏi sau đây: If you are a lawful permanent resident alien, complete the following
  • Ngày và nơi chấp nhận hoặc điều chỉnh đối với thường trú nhân hợp pháp và loại nhập học: Date and place of admission for or adjustment to lawful permanent resident and class of admission.

Phần C: thông tin về người được bảo lãnh

Câu 1

  • Họ người được bảo lãnh: Family name in CAPS
  • Tên người được bảo lãnh: First
  • Tên đệm hay tên ở giữa của người được bảo lãnh: Middle

Câu 2

  • Số nhà và tên đường (Number and Street)
  • Số căn hộ: Apt. No
  • Thành phố: Town or City, tiểu bang/quốc gia: State/Country (vì người thân của quý khách đang ở Việt Nam nên chỉ cần ghi tên nước là Việt Nam), mã vùn bưu điện: Zip/Postal Code

Câu 3

  • Nơi sinh (thành phố hoặc thị xã): Place of Birth (Town or City)
  • Tiểu bang/quốc gia: State/Country

Câu 4

Ngày sinh: Date of Birth

Câu 5

Phái: Gender, quý khách là nam thì đánh vào ô Male hoặc là nữ sẽ đánh vào ô Female

Câu 6

Tình trạng hôn nhân: Marital Status. Quý khách nếu kết hôn thì đánh vào ô Married, góa vợ hay góa chồng đánh vào ô Widowed, độc thân đánh vào ô Single, ly hôn đánh vào ô Divorced. 

Câu 7

Những tên khác mà quý khách sử dụng (kể cả thời con gái trước khi lập gia đình): Other Names Used (including maiden name).

Câu 8

Ngày và nơi diễn ra cuộc hôn nhân hiện tại (nếu đã kết hôn): Date and Place of Present Marriage (if married)

Câu 9

Số thẻ An ninh xã hội Mỹ (nếu có): U.S. Social Security (if any), câu này không áp dụng cho người thân của quý khách trừ khi người thân có giấy phép đi làm tại Mỹ.

Câu 10

Số đăng ký người nước ngoài: Alien Registration Number, câu này không áp dụng cho người thân của quý khách trừ khi người thân đi du lịch hay du học bên Mỹ.

Câu 11

Tên của người phối ngẫu trước: Name of Prior Husband/Wife

Câu 12

Ngày chấm dứt hôn nhân trước: Date Marriage Ended

Câu 13

Người được bảo lãnh đã đến Mỹ khi nào chưa? Has your relative ever been in the U.S.?

Câu 14

  • Nếu người thân đang ở Mỹ thì trả lời câu hỏi sau: If your relative is currently in the U.S. complete the following
  • Ông ấy hay bà ấy đã đến với tư cách: He or she arrived as a
  • Du khách, sinh viên, người đi tàu lậu vé, không có sự kiểm tra: Visitor, student, stowaway, without inspection, etc

Câu 15

  • Tên và địa chỉ của chỗ làm hiện tại (nếu có): Name and address of present employer (if any)
  • Ngày công việc đó bắt đầu: Date this employment

Câu 16

Người thân của bạn có bao giờ bị kiện tụng về di trú chưa?: Has your relative ever been under immigration proceedings?

Câu 17

Liệt kê người phối ngẫu và tất cả những người con của người thân quý khách: List husband/wife and all children of your relative

Câu 18

Địa chỉ bên Mỹ mà người thân của bạn dự định ở: Address in the United States where your relative intends to live. Chú ý địa chỉ này cần giống với địa chỉ của người bảo lãnh nếu không Sở nhập tịch và Di Trú sẽ nghi ngờ.

Câu 19

Địa chỉ của người thân của quý khách ở nước ngoài (Bao gồm tên đường, tên thành phố, tên tỉnh và tên nước): Your relative’s address abroad. (Include street, city, province and country)

Phần D: những thông tin khác (Other information)

Câu 1

Nếu quý khách nộp đơn riêng biệt cho những người thân khác thì quý khách hãy cho biết tên của họ và quan hệ của họ đối với mình: If separate petitions are also being submitted for other relatives, give names of each and relationship.

Câu 2

Quý khách đã có bao giờ nộp đơn bảo lãnh cho người này hay bất kỳ người nào khác trước đó chưa?: Have you ever before filed a petition for this alien or any other alien?

Phần E

  • Chữ ký của người bảo lãnh (Signature of petitioner)
  • Ngày: date, ghi ngày mà quý khách ký tên, Số điện thoại: Phone Number

Phần F

Chữ ký của người điền đơn này nếu người điền đơn không phải là người bảo lãnh: Signature of person preparing this form, if other than the petitioner

Trong quá trình điền mẫu đơn I-130, nếu quý khách có bất cứ điều gì không rõ, quý khách hãy liên hệ cho chuyên viên tư vấn định cư Mỹ của Việt Uy Tín để được giải đáp. 

Bài Viết Liên Quan

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Thông Tin Di Trú Mỹ Mới Nhất

Hoạt Động Công Ty

Luyện Phỏng Vấn Định Cư Mỹ

QUY TRÌNH CỦA CHÚNG TÔI

Icon line TinVisa

Quy trình TinVisa

Tư Vấn

Quy trình TinVisa

Lên Kế Hoạch

Quy trình TinVisa

Xử Lý Hồ Sơ

Quy trình TinVisa

Nộp Hồ Sơ

Quy trình TinVisa

Phỏng Vấn

Quy trình TinVisa

Nhận Visa

LÝ DO CHỌN CHÚNG TÔI

Icon line du học TinVisa

Lý do chọn du học TinVisa 10 năm kinh nghiệm xử lý visa định cư Mỹ

Lý do chọn TinVisa Hơn 40 chuyên viên am hiểu sâu sắc luật di trú Hoa Kỳ

Lý do chọn TinVisa 95% khách hàng của chúng tôi định cư tại Mỹ thành công

Lý do chọn TinVisa Xử lý thành công hàng ngàn hồ sơ định cư

Lý do chọn TinVisa Cam kết báo giá 1 lần, không phát sinh chi phí

Lý do chọn TinVisa Cập nhật hồ sơ liên tục cho đến khi hoàn tất

Lý do chọn TinVisa Luyện phỏng vấn như trong Lãnh sự quán

Lý do chọn TinVisa Thuyết phục viên chức lãnh sự ngay lần đầu phỏng vấn

Lý do chọn TinVisa Hoàn tất hồ sơ đúng hẹn như đã hứa

Lý do chọn TinVisa Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng